Điều khó nhất khi gửi hàng đi Thái Lan thường không phải là tìm được một bảng giá. Cái khó là biết mức giá mình đang nhìn thấy có thực sự áp dụng cho đúng kiện hàng của mình hay không?
Trên thị trường có rất nhiều mức quảng cáo “từ 40.000–50.000đ/kg”. Nhưng một kiện 5 kg, một lô 80 kg và một lô 300 kg không nằm cùng một biểu cước. Có kiện nhỏ nếu chỉ nhìn đơn giá/kg sẽ tưởng vận chuyển bằng đường bộ rẻ hơn, nhưng tính đến mức cước tối thiểu thì vận chuyển đường hàng không lại hợp lý hơn. Ngược lại, với hàng thường trên 100 kg, nếu chỉ hỏi giá đường bộ mà không đặt thêm giá đường biển cạnh bên, khách hàng có thể bỏ qua một phương án tiết kiệm đáng kể.
Một tình huống khác Xanh THL gặp khá thường xuyên là: khách báo “10 kg hàng thường”, nhưng khi hàng về kho mới thấy thùng carton quá lớn nên trọng lượng tính cước cao hơn 10 kg. Hoặc trong kiện có thêm nước hoa, pin dự phòng, chất lỏng mà lúc hỏi giá khách chưa báo. Lúc đó không chỉ cước thay đổi. Kiện hàng có thể phải đổi cách xử lý, thậm chí đổi cả phương án vận chuyển đã tính ban đầu.
Điều khách cần không chỉ là một con số “bao nhiêu một ký?”. Quan trọng hơn là kiện hàng này tổng cước bao nhiêu, đi khoảng bao lâu và phạm vi giao đến đâu?
Xanh THL sẽ so các phương án theo đúng thông tin của kiện để khách nhìn rõ phần chênh lệch trước khi lựa chọn.
Nếu khách gửi kiện hàng nhỏ hoặc có deadline thì phương án vận chuyển thường được so giữa đường hàng không và đường bộ. Lô 50–100 kg không quá gấp thường sẽ ưu tiên vận chuyển bằng đường bộ; tuyến đường bộ hiện có thời gian dự kiến khoảng 5–7 ngày tới kho tại Thái Lan. Khi hàng thường vượt 100 kg và thời gian linh hoạt hơn, Xanh THL sẽ đặt thêm phương án vận chuyển bằng đường biển bên cạnh đường bộ để khách hàng nhìn rõ phần chênh lệch về cước và thời gian, từ đó lựa chọn phương án phù hợp với nhu cầu của mình.
Để báo giá chính xác, Xanh THL chỉ cần 4 thông tin ban đầu: tên hàng, cân nặng, kích thước kiện và địa chỉ nhận tại Thái Lan. Có bốn thông tin này, Xanh THL mới so được giá, thời gian và phạm vi dịch vụ giữa các phương án. Báo giá cũng cần nói rõ khoản nào đã bao gồm, khoản nào chưa — thay vì đưa một mức “từ …/kg” nghe rất hấp dẫn nhưng khi nhận thông tin hàng lại đưa ra một đơn giá cao hơn nhiều.
Biên soạn & chịu trách nhiệm nội dung: Steven Nguyên Dương | Xanh THL Logistics
Cập nhật: 25/09/2026
Nội dung được xây dựng từ kinh nghiệm tư vấn, vận hành tuyến Việt – Thái Lan và đối chiếu quy định/hướng dẫn nghiệp vụ hiện hành. Điều kiện tiếp nhận thực tế được xác nhận theo từng lô hàng.
Bảng giá gửi hàng đi Thái Lan (tham khảo)
Các bảng dưới đây áp dụng cho hàng thông thường trên tuyến cơ sở từ kho TP.HCM đến kho Thái Lan.
Có một điểm cần đọc đúng trước khi tính: 45.000đ/kg của Road chỉ áp dụng cho nhóm trên 500 kg. Một kiện 5 kg vẫn áp dụng mức minimum 450.000đ/kiện, không thể lấy 45.000 × 5 để tính cước.
Giá cuối cùng còn phụ thuộc loại hàng, kích thước, địa chỉ giao và phạm vi dịch vụ. Phí vận chuyển nội địa hai đầu, bảo hiểm hoặc các khoản xử lý hàng đặc thù chỉ được tính khi lô hàng thực tế có phát sinh.
Bảng giá gửi hàng đi Thái Lan bằng đường bộ
Trọng lượng
Cước Road tham khảo
Đến 5 kg
450.000đ/kiện
Trên 5 – 20 kg
79.000đ/kg
Trên 20 – 30 kg
65.000đ/kg
Trên 30 – 50 kg
62.000đ/kg
Trên 50 – 100 kg
55.000đ/kg
Trên 100 – 200 kg
52.000đ/kg
Trên 200 – 500 kg
48.000đ/kg
Trên 500 kg
45.000đ/kg
Bảng Road cho thấy lợi thế giá bắt đầu rõ hơn khi tổng khối lượng tăng.
Khách gửi 5 kg và khách gửi 100 kg đang ở hai mốc cước khác nhau. Vì thế câu quảng cáo “đường bộ từ 45.000đ/kg” chỉ có ý nghĩa khi đi kèm điều kiện áp dụng.
Với lô lớn, Xanh THL còn kiểm tra hàng đang đóng carton, bao hay pallet. Hàng nặng nhưng chiếm thể tích lớn, hoặc cần gia cố lại trước khi đi, có thể làm tổng chi phí thay đổi.
Bảng giá gửi hàng đi Thái Lan bằng đường bộ tại Xanh THL Logistics, thể hiện mức cước Road tham khảo theo từng mốc trọng lượng từ đến 5 kg đến trên 500 kg.
Khi gửi hàng sang Thái Lan, Xanh THL hỗ trợ những gì?
Từ lúc nhận hàng ở Việt Nam đến khi hàng tới kho Thái Lan
Khách không nhất thiết phải tự mang hàng đến kho Xanh THL. Nếu hàng đang ở tỉnh khác, bên mình có thể sắp xếp pick-up tận nơi tại Việt Nam. Phần phí này không cộng sẵn vào bảng cước đường bộ vì một kiện 10 kg lấy tại nội thành TP.HCM và vài carton hàng lấy tại một tỉnh khác sẽ có chi phí khác nhau. Khi báo giá, Xanh THL tách riêng phần pick-up để khách biết chính xác mình đang trả tiền cho chặng nào.
Khi hàng về kho, việc đầu tiên không phải là đưa ngay lên xe. Xanh THL đối chiếu lại tên hàng, số kiện, cân nặng, kích thước và tình trạng đóng gói thực tế với thông tin khách đã gửi trước đó.
Có những thùng nhìn bên ngoài vẫn còn nguyên nhưng carton đã mềm, đáy yếu hoặc bên trong còn nhiều khoảng trống. Nếu chạy một hành trình có nhiều lần nâng hạ và trung chuyển, hàng bên trong rất dễ xê dịch, thùng móp hoặc bung đáy. Những trường hợp như vậy, kho sẽ trao đổi lại với khách về việc gia cố, chèn thêm vật liệu hoặc đóng lại kiện trước khi kết nối hàng đi. Không phải kiện nào cũng cần đóng lại; Xanh THL chỉ xử lý thêm khi cách đóng hiện tại có thể ảnh hưởng đến an toàn của hàng.
Phần khai báo cũng được kiểm tra từ hàng thực tế chứ không chỉ dựa vào câu “hàng thường”. Ví dụ khách báo quần áo nhưng trong thùng có thêm mỹ phẩm, chai dung dịch hoặc thiết bị có pin thì cách xử lý có thể khác ngay. Phát hiện từ lúc hàng còn ở kho Việt Nam vẫn dễ xử lý hơn nhiều so với khi kiện đã vào hành trình.
Sau khi hàng chạy, Xanh THL theo dõi lô theo từng chặng và cập nhật tình trạng cho khách. Với tuyến đường bộ hiện tại, thời gian dự kiến khoảng 5–7 ngày tới kho tại Thái Lan, tính theo lịch xe và với điều kiện hàng đã đủ thông tin, chứng từ cần thiết để kết nối hàng đi.
Quy trình gửi hàng đi Thái Lan bằng đường bộ tại Xanh THL Logistics: pick-up tận nơi, kiểm tra hàng, gia cố khi cần, đối chiếu khai báo và theo dõi hành trình đến kho Thái Lan trong khoảng 5–7 ngày theo lịch xe.
Nếu xảy ra mất hàng thì xử lý thế nào?
Đây là phần khách nên hỏi rõ trước khi gửi, đặc biệt với lô có giá trị cao.
Nếu khách không mua bảo hiểm hàng hóa, trường hợp lô hàng thuộc phạm vi được bồi thường, mức bồi thường áp dụng tối đa bằng 3 lần cước vận chuyển, theo điều kiện đã xác nhận của tuyến.
Nếu khách muốn bảo vệ theo giá trị hàng, có thể chọn bảo hiểm với phí bằng 5% giá trị hàng hóa. Trường hợp mất hàng thuộc phạm vi bảo hiểm, mức bồi thường là 100% giá trị hàng, căn cứ vào hồ sơ chứng minh giá trị và điều kiện bảo hiểm đã xác nhận trước khi gửi.
Vì hai cách xử lý này khác nhau khá nhiều, với hàng có giá trị cao Xanh THL sẽ để khách nhìn rõ chi phí bảo hiểm trước, sau đó khách hàng tự quyết định có mua bảo hiểm hay không.
Hình minh họa chính sách bảo hiểm và bồi thường khi gửi hàng đi Thái Lan tại Xanh THL Logistics, giúp khách phân biệt rõ trường hợp không mua bảo hiểm và mua bảo hiểm hàng hóa.
Báo giá đường bộ cần nhìn những khoản nào?
Khi nhận báo giá, khách nên nhìn riêng từng phần thay vì chỉ so một con số theo kg:
Cước vận chuyển chính Việt Nam – Thái Lan
Phí lấy hàng tại Việt Nam, nếu cần Xanh THL đến nhận
Phí giao từ kho Thái Lan đến địa chỉ người nhận, nếu khách cần giao tiếp
Phí bảo hiểm, nếu khách lựa chọn mua
Bảng cước Road trong bài chưa bao gồm phí lấy hàng tại Việt Nam và phí giao từ kho Thái Lan đến địa chỉ người nhận. Hai khoản này được tính theo địa chỉ và nhu cầu thực tế của từng lô.
Cách tách như vậy có thể nhìn nhiều dòng hơn một báo giá “trọn gói theo kg”, nhưng khách sẽ biết rõ mức nào là cước tuyến chính, mức nào phát sinh do lấy hàng, giao hàng hoặc bảo hiểm. Khi so giữa hai đơn vị vận chuyển, đây mới là cách để biết báo giá nào thực sự thấp hơn.
Khi xem báo giá gửi hàng đi Thái Lan bằng đường bộ, nên tách riêng cước tuyến chính, phí lấy hàng tại Việt Nam, phí giao từ kho Thái Lan và phí bảo hiểm để so đúng tổng chi phí.
Bảng giá gửi hàng đi Thái Lan bằng đường biển
Với hàng thường trên 100 kg, nếu khách không cần giao quá gấp, Xanh THL sẽ báo thêm phương án đường biển để khách so trực tiếp với đường bộ. Khi so, cần nhìn cả đơn giá, điều kiện kho-kho, cách tính trọng lượng và phần vận chuyển nội địa hai đầu.
Bảng dưới đây là mức cước tham khảo Xanh THL có thể dùng cho tuyến kho TP.HCM – kho Thái Lan:
Trọng lượng tính cước
Cước Sea tham khảo
Trên 100 – 300 kg
32.000đ/kg
Trên 300 – 500 kg
30.000đ/kg
Trên 500 – 1.000 kg
28.000đ/kg
Trên 1.000 kg
Liên hệ để nhận giá ưu đãi
Giá áp dụng cho hàng thông thường, tuyến kho TP.HCM – kho Thái Lan. Trọng lượng tính cước lấy theo mức lớn hơn giữa trọng lượng thực tế và trọng lượng quy đổi; bảng giá Sea này áp dụng DIM/5.000.
Giá trên chưa bao gồm phí lấy hàng tại Việt Nam và giao từ kho Thái Lan đến địa chỉ người nhận.
Với lô trên 1.000 kg, Xanh THL không khóa một đơn giá cố định trên website. Sản lượng lớn có thể kiểm tra lại lịch, tải và điều kiện lô để nhận mức giá ưu đãi tốt hơn.
Đường biển phù hợp với lô hàng tương đối nặng, thời gian linh hoạt và khách muốn giảm chi phí vận chuyển. Nếu cần hàng đến sớm hơn, Xanh THL sẽ báo thêm phương án vận chuyển bằng đường bộ hoặc đường hàng không để khách cân nhắc theo thời gian thực tế.
Bảng giá gửi hàng đi Thái Lan bằng đường biển dành cho hàng thường trên 100 kg, áp dụng tuyến kho TP.HCM – kho Thái Lan, với mức cước giảm dần theo trọng lượng.
Bảng giá gửi hàng đi Thái Lan bằng đường hàng không
Trọng lượng
Cước Air tham khảo
Đến 1 kg
350.000đ/kiện
Trên 1 – 2 kg
550.000đ/kiện
Trên 2 – 3 kg
700.000đ/kiện
Trên 3 – 4 kg
850.000đ/kiện
Trên 4 – 5 kg
990.000đ/kiện
Trên 5 – 10 kg
180.000đ/kg
Trên 10 – 20 kg
150.000đ/kg
Trên 20 – 50 kg
110.000đ/kg
Trên 50 – 100 kg
105.000đ/kg
Trên 100 kg
Kiểm tra theo lô
Với đường hàng không, các mốc nhỏ được tính theo package thay vì dùng một đơn giá/kg cho toàn bộ dải trọng lượng.
Điều này đặc biệt quan trọng với khách chỉ gửi 1–5 kg.
Ví dụ, kiện đến 1 kg đang ở mức 350.000đ/kiện. Không thể lấy mức 105.000đ/kg của nhóm 50–100 kg để suy ngược cho một kiện 1 kg.
Khi trọng lượng tăng, đơn giá/kg giảm dần. Đổi lại, Air nhạy với kích thước hơn, nên hàng nhẹ nhưng đóng thùng lớn cần đo đủ dài × rộng × cao trước khi chốt cước.
Bảng giá gửi hàng đi Thái Lan bằng đường hàng không tại Xanh THL Logistics, thể hiện mức cước Air tham khảo theo từng mốc trọng lượng từ 1 kg đến trên 100 kg.
Gửi hàng đi Thái Lan 1 kg, 5 kg, 10 kg hết bao nhiêu?
Nếu là hàng thông thường, tuyến TP.HCM – Bangkok, bảng so sánh dưới đây giúp khách hình dung nhanh mức cước giữa đường bộ và đường hàng không ở từng mốc trọng lượng:
Khối lượng
Road
Air
1 kg
450.000đ/kiện
350.000đ/kiện
5 kg
450.000đ/kiện
990.000đ/kiện
10 kg
790.000đ
1.800.000đ
20 kg
1.580.000đ
3.000.000đ
100 kg
5.500.000đ
10.500.000đ
Điểm đáng chú ý nhất nằm ngay ở mốc 1 kg. Nếu chỉ nghĩ “đường bộ chắc chắn rẻ hơn đường hàng không”, khách rất dễ chọn sai. Với biểu giá hiện tại, Road có mức cước tối thiểu 450.000đ/kiện, trong khi Air 1 kg là 350.000đ/kiện. Với một kiện nhỏ cần đi sớm, Air lúc này vừa nhanh hơn, vừa có cước thấp hơn.
Sang 5 kg, câu chuyện đã khác. Road vẫn ở mức 450.000đ/kiện, trong khi Air tăng lên 990.000đ. Nếu hàng không có deadline gấp, đây là mốc mà khách bắt đầu thấy rõ lợi thế của đường bộ.
Đến 10–20 kg, khoảng cách cước mở rộng hơn. Một kiện 20 kg đi Road theo bảng hiện tại khoảng 1,58 triệu đồng, còn Air khoảng 3 triệu đồng. Nếu khách cần hàng tới sớm, phần chênh này có thể chấp nhận được. Nhưng nếu thời gian không quá gấp, Road thường là phương án tiết kiệm hơn đáng kể.
Ở 100 kg, chênh lệch đã lên tới khoảng 5 triệu đồng giữa hai phương án. Với khối lượng này, Xanh THL sẽ không chỉ nhìn Air và Road. Nếu hàng thường, thời gian linh hoạt và phù hợp điều kiện tuyến, bên mình sẽ so thêm đường biển để khách hàng thấy rõ chênh lệch giữa ba phương án trước khi lựa chọn.
Các con số trên giúp khách so nhanh phương án ở từng mốc trọng lượng. Đây vẫn là giá tham khảo cho hàng thông thường; mức cước chính thức được xác nhận sau khi Xanh THL đối chiếu thông tin và số đo thực tế của kiện hàng..
Khi nào Xanh THL có thể chốt cước cho kiện hàng?
Bảng giá trên website giúp khách ước tính chi phí ban đầu. Cước chính thức được xác nhận sau khi Xanh THL kiểm tra đủ thông tin của kiện hàng.
Trước khi hàng về kho, Xanh THL vẫn có thể báo giá dựa trên cân nặng, kích thước, loại hàng và địa chỉ khách cung cấp. Mức này giúp khách biết trước khoảng chi phí và lựa chọn phương án vận chuyển phù hợp.
Khi hàng về kho, kiện sẽ được cân và đo lại kích thước thực tế, đồng thời đối chiếu tên hàng với thông tin đã khai ban đầu. Nếu các thông tin này khớp, cước thường không thay đổi so với mức đã báo trước.
Cước có thể phải điều chỉnh khi hàng thực tế khác với thông tin khách cung cấp: trọng lượng hoặc kích thước tăng sau khi đóng gói, trong kiện có thêm mặt hàng cần xử lý riêng, hoặc địa chỉ giao thực tế khác với địa chỉ dùng để báo giá ban đầu.
Với các lô cần giao tiếp từ kho Thái Lan đến Bangkok, Chiang Mai, Phuket hoặc tỉnh khác, phí giao nội địa tại Thái Lan sẽ được báo riêng theo địa chỉ thực tế.
Nên gửi hàng đi Thái Lan bằng đường bộ, đường biển hay đường hàng không?
Đến đây, khách đã có thể nhìn được mức cước ở từng dải trọng lượng. Phần còn lại là xem đổi thêm chi phí lấy thời gian hay chấp nhận đi lâu hơn để giảm cước.
Đây là điểm Road, Sea và Air khác nhau rõ nhất.
Khi nào Road có lợi thế?
Road nằm giữa Air và Sea về cả thời gian lẫn chi phí. Tuyến này thường phù hợp với hàng shop, nhiều carton hoặc lô hàng thông thường không có deadline quá sát.
Một lợi thế khác là khách không phải chờ lịch tàu như Sea. Tuy nhiên Road vẫn chạy theo lịch xe và cut-off, nên nếu người nhận cần hàng trước một ngày cố định, Xanh THL sẽ kiểm tra lịch thực tế trước khi khách chốt phương án.
Với kiện quá cồng kềnh hoặc hàng cần điều kiện riêng, Xanh THL vẫn kiểm tra lại trước khi nhận; nhiều kg không đồng nghĩa mặc định cứ đưa lên xe là đi.
Khi nào nên so sánh phương án Sea với Road?
Sea có ý nghĩa nhất khi khối lượng đã đủ lớn để phần chênh cước trở thành một khoản đáng kể.
Nhưng không nên chỉ lấy đơn giá Sea rồi kết luận là rẻ hơn. Cần nhìn tổng chi phí của lô: cước tuyến chính, cách tính trọng lượng, phí lấy hàng tại Việt Nam và chặng giao từ kho Thái Lan đến người nhận.
Nếu sau khi cộng các phần đó Sea vẫn thấp hơn đáng kể và khách không bị áp lực deadline, lúc ấy việc chấp nhận thời gian dài hơn mới thực sự có lợi.
Ngược lại, nếu khoản tiết kiệm không lớn nhưng hàng cần quay vòng sớm, Road có thể hợp lý hơn.
Khi nào phần cước cao hơn của Air vẫn đáng trả?
Với Air, câu hỏi không chỉ là “đắt hơn bao nhiêu”, mà còn là hàng đến sớm có giá trị gì với khách.
Một bộ hàng mẫu cần có trước buổi gặp đối tác, linh kiện thiếu đang làm gián đoạn công việc hoặc một kiện nhỏ cần sang sớm là những tình huống phần chênh cước có thể nhỏ hơn chi phí của việc chờ thêm vài ngày.
Với kiện rất nhỏ, Air còn có trường hợp thấp hơn minimum Road như bảng phía trên.
Nếu deadline là yếu tố quyết định, khách nên đưa ngày cần nhận ngay từ lúc hỏi giá. Xanh THL sẽ kiểm tra cut-off và lịch chuyến rồi mới báo phương án để khách lựa chọn.
Hình ảnh so sánh các phương án gửi hàng đi Thái Lan bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không, giúp khách hàng nhìn rõ khác biệt về chi phí, thời gian và trường hợp sử dụng.
So sánh Road, Sea và Air
Tiêu chí
Đường bộ
Đường biển
Đường hàng không
Dải hàng nên so
Từ kiện nhỏ đến lô vài trăm kg
Hàng thường trên 100 kg
Kiện nhỏ, hàng cần đi sớm
Thời gian
Khoảng 5–7 ngày tới kho Thái Lan
Khoảng 7–10 ngày theo lịch chạy
Kiểm tra theo chuyến/cut-off
Khi kg tăng
Cước giảm theo các mốc trọng lượng
Lợi thế cước rõ hơn ở lô lớn
Chi phí thường cao hơn Road/Sea
Hàng cồng kềnh
Cần xem kích thước
DIM/5.000
Trọng lượng quy đổi ảnh hưởng rõ
Hàng gấp
Có thể dùng nếu lịch phù hợp
Không phải lựa chọn đầu tiên
Nên đưa vào so sánh
Phạm vi giá
Kiểm tra theo điều kiện bảng Road
Kho TP.HCM – kho Thái Lan
Theo tuyến Air được báo
Hàng đặc thù
Kiểm tra trước
Kiểm tra trước
Cần khai rõ ngay từ đầu
Không có cột nào trong bảng này là “tốt nhất”.
Khách cần hàng sớm có thể chấp nhận Air. Khách có 80 kg hàng không gấp có thể chọn Road. Một lô hàng thường vài trăm kg, thời gian rộng hơn, lại có lý do để nhìn thêm Sea.
Cùng một kiện hàng, phương án hợp lý thay đổi theo thứ khách đang ưu tiên.
Cước gửi hàng đi Thái Lan được tính như thế nào?
Một trong những nguyên nhân khiến báo giá thực tế khác con số khách tự tính trên website là trọng lượng tính cước không phải lúc nào cũng bằng số kg đặt lên cân.
Điều này đặc biệt rõ ở Air và Sea.
Cân thực và cân quy đổi khác nhau ở đâu?
Cân thực là trọng lượng của kiện sau khi đóng hoàn chỉnh.
Cân quy đổi dùng kích thước kiện để tính phần không gian hàng chiếm trong quá trình vận chuyển.
Ví dụ, một thùng có kích thước:
50 × 40 × 40 cm
nhưng chỉ cân được 8 kg.
Nếu tuyến áp dụng DIM/5.000:
50 × 40 × 40 / 5.000 = 16 kg
Khi đó 16 kg mới là số cần đưa vào so với cân thực để xác định trọng lượng tính cước.
Đây là lý do những mặt hàng như gấu bông, đồ nhựa, hàng xốp hoặc quần áo đóng carton dư quá nhiều khoảng trống có thể tốn cước hơn khách dự tính.
Không phải tuyến nào cũng dùng cùng một hệ số. Riêng bảng Sea trong bài đang áp dụng DIM/5.000. Với Air, Xanh THL sẽ kiểm tra theo dịch vụ thực tế trước khi xác nhận.
Nếu hàng đã đóng xong, gửi luôn dài × rộng × cao sẽ nhanh hơn chỉ báo “khoảng 10 kg”.
Ngoài số kg, những khoản nào có thể làm cước thay đổi?
Có những khoản không nằm trong một đơn giá/kg.
Ví dụ khách có 100 kg hàng tại Bình Dương cần lấy tận nơi và giao tiếp tới Chiang Mai. Giá tuyến chính chỉ là một phần; còn chặng lấy hàng tại Việt Nam và chặng giao cuối tại Thái Lan.
Khi Xanh THL báo giá, thường cần tách rõ:
Cước tuyến chính.
Phí lấy hàng tại Việt Nam, nếu khách cần pick-up.
Phí giao nội địa tại Thái Lan, nếu cần giao tiếp từ kho.
Đóng gói hoặc gia cố, nếu kiện hiện tại chưa phù hợp.
Phí bảo hiểm, nếu khách lựa chọn mua.
Các khoản liên quan đến thuế, thông quan hoặc quản lý chuyên ngành, nếu phát sinh theo loại hàng và phạm vi dịch vụ.
Loại hàng cũng ảnh hưởng trực tiếp.
100 kg quần áo và 100 kg thiết bị điện tử có pin không nên mặc định dùng cùng một cách báo. Với thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc, chất lỏng hoặc hàng cần giấy phép, phần kiểm tra hàng phải đi trước việc chốt giá.
Một báo giá rẻ hơn vài nghìn đồng/kg nhưng bỏ ngoài phần giao cuối hoặc một khoản bắt buộc chưa chắc có tổng chi phí thấp hơn.
Minh họa cách tính cước gửi hàng đi Thái Lan tại Xanh THL Logistics, gồm cân thực, cân quy đổi DIM/5.000 và các khoản có thể làm thay đổi tổng chi phí.
Gửi hàng đi Thái Lan mất bao lâu?
Các mốc thời gian trong bài được tính từ lúc hàng đã đủ điều kiện để chạy tuyến, không phải cứ giao hàng vào kho là đồng hồ bắt đầu chạy.
Đây là điểm cần hiểu trước khi tính deadline.
Đường bộ 5–7 ngày được tính từ khi nào?
Với Road, mốc hiện tại là khoảng 5–7 ngày tới kho tại Thái Lan, tính từ lịch xe chạy.
Nếu hàng vào kho đúng ngày xe chạy nhưng sau cut-off, lô có thể phải chờ chuyến kế tiếp. Trường hợp cần bổ sung chứng từ hoặc kiểm tra lại hàng cũng tương tự.
Trước khi xác nhận ETA, Xanh THL thường nhìn bốn thông tin:
Ngày hàng dự kiến vào kho.
Lịch xe gần nhất.
Hàng đã đủ thông tin/chứng từ chưa.
Điểm nhận cuối ở Bangkok hay tỉnh khác.
Nếu khách cần hàng trước một ngày cố định, hãy dùng ngày đó làm mốc để kiểm tra ngược lịch xe.
Sea 7–10 ngày có phải là thời gian tàu chạy không?
Không.
Mốc 7–10 ngày trong bài là thời gian dự kiến của dịch vụ hàng ghép kho TP.HCM – kho Thái Lan theo lịch chạy, không phải chỉ thời gian con tàu di chuyển trên biển.
Trước và sau chặng tàu còn có thời gian cut-off, gom hàng, xử lý tại kho và khai thác đầu đến.
Nếu hàng vào ngay sau cut-off, lô có thể chờ lịch kế tiếp dù bản thân thời gian tàu chạy không dài.
Với lô có deadline, Xanh THL sẽ kiểm tra lịch gần nhất trước khi khách lựa chọn Sea.
Còn đường hàng không thì bao lâu?
Air có hành trình chính nhanh hơn Road và Sea, nhưng Xanh THL không cố định một con số chung cho mọi lô.
Lý do là thời gian khách thực sự nhận được hàng còn phụ thuộc:
khi nào hàng vào kho;
có kịp cut-off không;
lịch chuyến;
loại hàng;
khai thác đầu đến;
điểm giao cuối.
Nếu hàng cần đến trước thứ Sáu, thông tin hữu ích hơn câu “Air mất mấy ngày?” là:
“Người nhận cần có hàng trước thứ Sáu.”
Từ deadline đó, Xanh THL mới kiểm tra được chuyến nào còn phù hợp.
Những trường hợp hay làm hàng chậm hơn dự kiến
Một số nguyên nhân khá đơn giản nhưng dễ bị bỏ qua:
Hàng vào sau cut-off.
Trùng cuối tuần hoặc ngày nghỉ.
Tên hàng thực tế khác thông tin ban đầu.
Nhãn hoặc thành phần cần kiểm tra thêm.
Thiếu invoice, packing list hoặc thông tin người nhận.
Hải quan/cơ quan chuyên ngành yêu cầu kiểm tra.
Điểm giao nằm xa tuyến giao chuẩn.
Nếu deadline quan trọng hơn giá, hãy báo deadline ngay từ đầu.
Thời gian gửi hàng đi Thái Lan tham khảo: Road khoảng 5–7 ngày tới kho Thái Lan, Sea khoảng 7–10 ngày theo lịch chạy, còn Air phụ thuộc lịch chuyến và cut-off thực tế.
Xanh THL nhận những mặt hàng nào đi Thái Lan?
Danh sách dưới đây dùng để khách xác định bước đầu hàng của mình thuộc nhóm nào. Việc nhận hay không vẫn được xác nhận theo sản phẩm thực tế, vì cùng một tên nhóm hàng có thể có điều kiện xử lý khác nhau.
Với hàng thông thường, việc kiểm tra khá nhanh. Thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc, chất lỏng hoặc thiết bị có pin cần thêm thông tin trước khi xác nhận.
Hàng thông thường
Các nhóm thường gặp gồm:
Quần áo.
Giày dép.
Phụ kiện.
Đồ gia dụng.
Hàng mẫu.
Linh kiện thông thường.
Một số đồ dùng cá nhân.
Số lượng vẫn cần được nhìn cùng mục đích gửi.
Hai chiếc áo gửi cho người thân khác với 300 chiếc áo cùng mẫu để bán. Hàng giống nhau nhưng hồ sơ và cách khai có thể không giống nhau.
Gửi thực phẩm đi Thái Lan
Nếu khách chỉ hỏi “thực phẩm gửi được không?”, Xanh THL chưa thể xác nhận.
Bên mình cần biết thực phẩm gì.
Một hộp bánh còn nguyên nhãn, có thành phần và hạn sử dụng rõ sẽ dễ kiểm tra hơn một túi thực phẩm đã chia lại tại nhà. Nhưng nguyên bao bì cũng không đồng nghĩa chắc chắn nhận được.
Với nhóm này, Xanh THL thường xin:
Tên sản phẩm.
Thành phần.
Ảnh bao bì và nhãn.
Hạn sử dụng.
Số lượng.
Hàng cá nhân hay hàng kinh doanh.
Thực phẩm, thuốc và thực phẩm bổ sung thuộc các nhóm có thể chịu quản lý chuyên ngành tại Thái Lan. Khả năng nhận cần kiểm tra theo sản phẩm cụ thể tại thời điểm gửi.
Gửi mỹ phẩm đi Thái Lan
Với mỹ phẩm, số kg chưa phải câu hỏi đầu tiên.
Xanh THL thường cần biết sản phẩm là:
Son.
Kem.
Serum.
Nước hoa.
Bình xịt.
Dung dịch.
Nước hoa và bình xịt cần nhìn khác son hoặc kem vì trạng thái sản phẩm và thành phần có thể ảnh hưởng đến điều kiện vận chuyển.
Nếu hàng đang ở nhà và chưa giao kho, chụp mặt trước, mặt sau và nhãn thành phần thường đủ để bên mình kiểm tra bước đầu.
Minh họa cách tính cước gửi hàng đi Thái Lan tại Xanh THL Logistics, gồm cân thực, cân quy đổi DIM/5.000 và các khoản có thể làm thay đổi tổng chi phí.
Thuốc và thực phẩm bổ sung
Tên thương mại trên mặt trước hộp chưa nói hết được sản phẩm.
Xanh THL thường cần thêm:
Thành phần.
Dạng viên, bột hay dung dịch.
Số lượng.
Mục đích sử dụng.
Ảnh nhãn.
Thực phẩm bổ sung cũng không nên mặc định rằng “không phải thuốc kê đơn thì gửi được”.
Với nhóm này, kiểm tra trước mất ít thời gian hơn việc hàng đã tới kho rồi mới phát hiện thiếu thông tin.
Chất lỏng
“Chất lỏng” chỉ mô tả trạng thái của sản phẩm, chưa đủ để xác định điều kiện vận chuyển.
Một chai dầu gội và một chai dung môi đều là chất lỏng nhưng không thể xử lý giống nhau.
Xanh THL thường xin ảnh nhãn và thành phần trước. Với chai có nguy cơ rò rỉ, phần đóng gói cũng cần được kiểm tra.
Chỉ siết nắp rồi quấn một vòng băng keo thường chưa đủ nếu chai nằm chung trong kiện có quần áo hoặc hàng dễ thấm.
Pin và thiết bị có pin
Đây là nhóm cần khai rõ ngay từ đầu.
Có ít nhất ba trường hợp:
Pin nằm sẵn trong thiết bị.
Pin được đóng cùng thiết bị nhưng tách rời.
Pin gửi riêng.
Một chiếc laptop có pin bên trong và một hộp pin dự phòng gửi riêng không phải cùng một cách xử lý.
Hình ảnh minh họa các nhóm hàng cần kiểm tra trước khi gửi hàng đi Thái Lan, gồm thuốc và thực phẩm bổ sung, chất lỏng, pin và thiết bị có pin.
Khách không cần nhớ tên nghiệp vụ. Chỉ cần nói rõ thiết bị gì, pin nằm ở đâu và có gửi pin rời hay không. Xanh THL sẽ kiểm tra phần còn lại.
Hàng nào bị cấm hoặc cần kiểm tra điều kiện trước khi gửi?
Cần tách rõ hai khái niệm: hàng cấm và hàng có điều kiện/hạn chế.
Hàng cấm
Theo Thai Customs, một số nhóm bị cấm gồm ma túy, tiền giả, hàng giả hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, tài liệu khiêu dâm và một số động vật hoang dã được bảo vệ.
Những nhóm này không phải câu chuyện “có tuyến nhận hay không”.
Đó là vấn đề về tính hợp pháp của hàng hóa.
Hàng hạn chế hoặc chịu quản lý chuyên ngành
Một số nhóm cần kiểm tra thêm gồm:
Thực phẩm.
Thuốc.
Mỹ phẩm.
Thực phẩm bổ sung.
Động vật, thực vật.
Thiết bị viễn thông.
Một số mặt hàng thuộc quản lý chuyên ngành khác.
Các nhóm trên không đồng nghĩa tất cả sản phẩm đều bị cấm. Chúng có nghĩa là chưa thể kết luận chỉ từ tên hàng; có thể cần kiểm tra sản phẩm, thành phần, hồ sơ hoặc điều kiện nhập khẩu cụ thể.
Với lô thương mại, việc kiểm tra có thể đi tiếp sang hồ sơ của người nhập khẩu và các yêu cầu chuyên ngành tại Thái Lan.
Gửi hàng từ Việt Nam sang Thái Lan cần giấy tờ gì?
Không có một bộ giấy tờ giống nhau cho mọi lô.
Một thùng quà gửi cho người thân và 300 sản phẩm bán cho doanh nghiệp Thái Lan là hai mục đích khác nhau.
Hàng cá nhân, quà biếu và hàng mẫu
Với lô nhỏ, trước hết cần mô tả hàng đủ rõ.
“Đồ dùng cá nhân” là một tên khá rộng.
“5 áo thun cotton + 2 quần jean” giúp bên vận chuyển hiểu ngay bên trong có gì.
Thông tin cơ bản thường gồm:
Người gửi.
Người nhận.
Tên hàng.
Số lượng.
Giá trị khai báo khi cần.
Nếu có thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc, chất lỏng hoặc thiết bị có pin, Xanh THL có thể xin thêm ảnh hoặc thông tin sản phẩm trước khi nhận.
Hàng kinh doanh
Với hàng thương mại, bộ hồ sơ thường bắt đầu từ:
Commercial Invoice – hóa đơn thương mại.
Packing List – phiếu đóng gói.
Thông tin shipper và consignee.
Tên/mô tả hàng.
Số lượng.
Trọng lượng.
Giá trị hàng.
Nếu sản phẩm thuộc diện quản lý chuyên ngành, có thể cần thêm hồ sơ hoặc giấy phép tương ứng.
Xanh THL hỏi mục đích gửi từ đầu cũng vì lý do này. Biết đây là hàng cá nhân, hàng mẫu hay hàng kinh doanh sẽ quyết định cách kiểm tra hồ sơ và phạm vi báo giá.
Quy trình gửi hàng đi Thái Lan tại Xanh THL
Bước 1 – Nhận thông tin: tên hàng, kg, kích thước, số kiện, địa chỉ nhận và deadline.
Bước 2 – Kiểm tra hàng: xác nhận hàng thường hay nhóm cần thêm ảnh, nhãn, thành phần hoặc hồ sơ.
Bước 3 – Báo phương án: Xanh THL đưa ra các tuyến có thể áp dụng, kèm cước và thời gian để khách lựa chọn.
Bước 4 – Xác nhận phạm vi: làm rõ lấy hàng ở đâu, trả hàng ở đâu, khoản nào đã gồm và khoản nào báo riêng.
Bước 5 – Hàng về kho: cân, đo, đối chiếu số kiện, tên hàng và tình trạng đóng gói. Nếu khác thông tin ban đầu, Xanh THL trao đổi lại trước khi hàng chạy.
Bước 6 – Vận chuyển và cập nhật: theo dõi lô theo hành trình đã xác nhận cho đến chặng giao tương ứng.
Quy trình gửi hàng đi Thái Lan tại Xanh THL Logistics gồm 6 bước: nhận thông tin, kiểm tra hàng, báo phương án, xác nhận phạm vi dịch vụ, hàng về kho và theo dõi vận chuyển.
Gửi Bangkok và các tỉnh khác có cùng cước không?
Không nên mặc định cùng cước.
Bảng giá cơ sở trong bài dùng tuyến chuẩn cho hàng thông thường. Nếu người nhận ở Bangkok và khách lấy hàng theo điều kiện kho/tuyến đã báo, chi phí sẽ khác với việc phải giao tiếp tới Chiang Mai, Phuket hoặc một tỉnh khác.
Chặng giao nội địa tại Thái Lan phụ thuộc địa chỉ thực tế.
Để kiểm tra, Xanh THL thường cần:
tỉnh/thành;
postcode;
địa chỉ chi tiết nếu cần giao Door.
Chỉ ghi “Thái Lan” chưa đủ để tính phần giao cuối.
Cùng một kiện 50 kg nhưng một người nhận gần kho và một người nhận cách đó vài trăm kilomet không thể mặc định có cùng tổng cước.
Tuyến Việt Nam – Thái Lan phù hợp với những nhu cầu nào?
Khách cá nhân
Thường chỉ cần xác định rõ hàng gì, số lượng, kích thước kiện và địa chỉ nhận. Nếu lần đầu gửi hoặc hàng có thực phẩm, mỹ phẩm, chất lỏng, pin, gửi ảnh trước sẽ đỡ phải mang hàng tới kho rồi mới kiểm tra.
Shop gửi thường xuyên
Shop nên gửi theo từng đợt danh sách hàng, số kiện, tổng kg và deadline. Đơn hàng của shop không nhất thiết phải cố định một tuyến; Xanh THL có thể đối chiếu lại theo khối lượng và thời gian của từng đợt.
Doanh nghiệp
Ngoài kg và kích thước, cần chuẩn bị rõ invoice, packing list, người nhập khẩu, điều kiện giao và hồ sơ của mặt hàng. Với doanh nghiệp, phạm vi báo giá cần được xác định trước để tránh so một báo giá kho–kho với một báo giá có giao tận nơi.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Thái Lan
Gửi hàng đi Thái Lan 1 kg bao nhiêu tiền?
Theo bảng hiện tại, hàng thông thường tuyến cơ sở: Air đến 1 kg là 350.000đ/kiện; Road đến 5 kg là 450.000đ/kiện.
Nếu hàng cồng kềnh, hàng đặc thù hoặc cần giao ngoài phạm vi bảng giá, Xanh THL cần kiểm tra lại trước khi xác nhận.
Gửi 5 kg sang Thái Lan hết bao nhiêu?
Theo bảng hiện tại:
Road: 450.000đ/kiện.
Air: 990.000đ/kiện.
Nếu không cần nhận quá sớm, chênh lệch này là lý do khách 5 kg thường nhìn Road trước.
Gửi hàng đi Thái Lan bằng đường bộ mất bao lâu?
Khoảng 5–7 ngày tới kho tại Thái Lan, tính theo lịch xe chạy sau khi hàng đã đủ điều kiện đi tuyến.
Hàng vào sau cut-off hoặc cần bổ sung thông tin có thể phải chờ lịch kế tiếp.
Hàng dưới 5 kg có đi Road được không?
Có thể.
Road hiện áp dụng mức minimum 450.000đ/kiện đến 5 kg. Tuy nhiên với kiện rất nhỏ, nên đặt Air cạnh Road để so vì Air không phải lúc nào cũng đắt hơn.
Hàng trên 100 kg có nên đi Sea không?
Nên đưa Sea vào so nếu là hàng thông thường và không cần nhận gấp.
Bảng hiện tại:
Trên 100–300 kg: 32.000đ/kg.
Trên 300–500 kg: 30.000đ/kg.
Trên 500–1.000 kg: 28.000đ/kg.
Trên 1.000 kg: liên hệ để nhận giá ưu đãi.
Khách vẫn cần nhìn cả thời gian và phần vận chuyển nội địa hai đầu trước khi lựa chọn.
Gửi hàng bằng đường biển mất bao lâu?
Khoảng 7–10 ngày theo lịch chạy đối với hàng ghép từ kho TP.HCM đến kho Thái Lan.
Đây không phải chỉ là thời gian tàu chạy mà gồm cả quá trình xử lý của dịch vụ kho–kho.
Thực phẩm có gửi đi Thái Lan được không?
Chưa thể kết luận chỉ bằng chữ “thực phẩm”.
Xanh THL cần xem sản phẩm, thành phần, nhãn, hạn sử dụng, số lượng và mục đích gửi trước khi xác nhận.
Mỹ phẩm có gửi đi Thái Lan được không?
Tùy sản phẩm.
Son, kem, serum, nước hoa và bình xịt không nên mặc định cùng một điều kiện. Gửi ảnh nhãn và thành phần để kiểm tra trước sẽ nhanh hơn mang hàng tới kho rồi mới xử lý.
Hàng có pin gửi được không?
Cần biết pin:
nằm trong thiết bị;
đóng cùng thiết bị;
hay gửi rời.
Ba trường hợp này không nên gộp chung thành “đồ điện tử có pin”.
Xanh THL có lấy hàng tại nhà không?
Có thể sắp xếp pick-up tại Việt Nam.
Phí lấy hàng được báo riêng theo địa chỉ, số kiện và quy cách hàng; không mặc định nằm trong bảng giá Road, Sea hoặc Air.
Giao ngoài Bangkok có phát sinh phí không?
Có thể.
Khách cần cung cấp ít nhất tỉnh/thành hoặc postcode để Xanh THL kiểm tra phần giao nội địa tại Thái Lan.
Cước Road và Sea đã gồm vận chuyển nội địa hai đầu chưa?
Chưa mặc định bao gồm.
Riêng Sea trong bài là kho TP.HCM – kho Thái Lan và chưa gồm phí lấy hàng tại Việt Nam, giao từ kho Thái Lan tới người nhận.
Với Road, phần lấy và giao cũng được xác nhận theo phạm vi báo giá của từng lô.
Nếu mất hàng thì bồi thường thế nào?
Nếu khách không mua bảo hiểm, trường hợp thuộc phạm vi được bồi thường áp dụng mức tối đa bằng 3 lần cước vận chuyển theo điều kiện tuyến.
Nếu khách lựa chọn bảo hiểm bằng 5% giá trị hàng, trường hợp mất hàng thuộc phạm vi bảo hiểm được bồi thường 100% giá trị hàng hóa theo hồ sơ chứng minh giá trị và điều kiện đã xác nhận.
Với hàng giá trị cao, nên nhìn phần này trước khi lựa chọn có mua bảo hiểm hay không.
Muốn nhận báo giá, chuẩn bị 4 thông tin là đủ để bắt đầu
Khách không cần biết thuật ngữ logistics.
Chỉ cần gửi:
Tên hàng + cân nặng + kích thước kiện + địa chỉ nhận tại Thái Lan.
Nếu là thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc, chất lỏng hoặc hàng có pin, gửi thêm ảnh sản phẩm và nhãn.
Từ các thông tin đó, Xanh THL mới có cơ sở kiểm tra Road, Sea hay Air; tổng cước dự kiến; thời gian; phần lấy hàng và giao cuối.